công tác phí

công tác phí

Nhân viên nộp hóa đơn để được thanh toán công tác phí.

Định nghĩa

Danh từ: - Khoản tiền được cấp cho việc đi công tác: "công tác phí" số tiền cơ quan, tổ chức chi trả cho một cá nhân khi người đó đi làm việcmột địa điểm khác nơi làm việc thường xuyên, nhằm đắp các chi phí phát sinh như đi lại, ăn ở, các chi phí khác liên quan đến chuyến công tác.

dụ sử dụng
  • (Anh ấy nhận được tiền chi trả cho chi phí đi lại ăn ở khi đi làm việc Nội.)
  • (Khoản tiền được cấp gồm các chi phí cho phương tiện di chuyển, chỗ bữa ăn trong chuyến công tác.)
  • (Người lao động phải đưa ra chứng từ chi tiêu để được nhận lại khoản tiền đã chi cho chuyến công tác.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "định mức công tác phí": mức tiền tối đa được phép chi trả cho một chuyến công tác, do cơ quan quy định.
    • Công ty quy định định mức công tác phí 500.000 đồng một ngày. (Mức tiền tối đa cho chi phí công tác mỗi ngày 500.000 đồng.)
  • "thanh toán công tác phí": quy trình hoàn trả tiền cho nhân viên sau khi họ đã chi tiêu cho chuyến công tác.
    • Sau chuyến đi, anh ấy làm thủ tục thanh toán công tác phí với kế toán. (Anh ấy yêu cầu được nhận lại tiền đã chi cho chuyến công tác từ bộ phận tài chính.)
Biến thể từ gần giống
  • Phí công tác: cụm từ đồng nghĩa, thường dùng thay thế cho "công tác phí".
    • Phí công tác được tính theo ngày. (Khoản tiền chi cho chuyến công tác được tính dựa trên số ngày đi.)
  • Phụ cấp công tác: khoản tiền bổ sung cho nhân viên khi đi công tác, khác với "công tác phí" ở chỗ có thể bao gồm cả tiền thưởng hoặc đắp cho thời gian làm việc ngoài giờ.
    • Phụ cấp công tác của giám đốc cao hơn nhân viên thường. (Khoản tiền bổ sung cho chuyến công tác của giám đốc nhiều hơn nhân viên.)
Từ đồng nghĩa
  • Chi phí đi đường: khoản tiền chi cho việc di chuyển sinh hoạt trong chuyến đi.
  • Tiền công tác: số tiền được cấp để trang trải cho chuyến đi làm việc.
  • Lộ phí: từ cổ, chỉ tiền chi cho chuyến đi, thường dùng trong văn cảnh lịch sử.
Thành ngữ liên quan
  • (Không thành ngữ phổ biến trực tiếp liên quan đến "công tác phí". Tuy nhiên, có thể tham khảo cụm từ thông dụng trong quy định hành chính:)
  • Công tác phí hợp lý: khoản tiền chi tiêu cho chuyến công tác được coi phù hợp với quy định thực tế.
    • Công ty chỉ chấp nhận công tác phí hợp lý, hóa đơn chứng từ. (Công ty chỉ thanh toán những chi phí công tác được cho đúng mức giấy tờ chứng minh.)